- Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐTP ngày 12 tháng 05 năm 2006 ( Phần thứ ba)

 

NGHỊ QUYẾT

CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CÁO

SỐ 02/2006/NQ-HĐTP NGÀY 12 THÁNG 5 NĂM 2006

HƯỚNG DẪN THI HÀNH CÁC QUY ĐỊNH TRONG PHẦN THỨ HAI

THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN TẠI TOÀ ÁN CẤP SƠ THẨM”

CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ


 

HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

 

Căn cứ Luật tổ chức Toà án nhân dân;

Để thi hành đúng và thống nhất các quy định trong Phần thứ hai “Thủ tục giải quyết vụ án tại Toà án cấp sơ thẩm” của Bộ luật tố tụng dân sự (sau đây viết tắt là BLTTDS);

Sau khi có ý kiến thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Tư pháp;

 

Mẫu số 10a (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐTP

ngày 12 tháng 5 năm 2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)

__________________________________________________________

TOÀ ÁN NHÂN DÂN.....(1)

___________________

Số: ...../...../QĐST-.....(2)

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________________________________

....., ngày.....tháng..... năm.....

 

QUYẾT ĐỊNH

TẠM ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ



Căn cứ vào Điều 189 và Điều 194 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy:(3)…………………………………………………………………………….

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

1. Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-…(4)ngày…tháng…năm…

về việc(5) …………………………………………………………………………

Nguyên đơn:(6) …………………………………………………………………………..

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………

Bị đơn:(7)………………………………………………………………………………..

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có).(8)……….……………………………

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………

Kể từ ngày…tháng…năm…

2. Toà án tiếp tục giải quyết vụ án dân sự này khi lý do tạm đình chỉ không còn.

3. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.



Nơi nhận:

(Ghi theo quy định tại khoản 2 Điều 194 của BLTTDS).

TOÀ ÁN NHÂN DÂN........

Thẩm phán

 

 

 





Hướng dẫn sử dụng mẫu số 10a:

(1) Ghi tên Toà án ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).

(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số 02/2006/QĐST- HNGĐ).

(3) Ghi cụ thể lý do của việc tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 189 của BLTTDS (ví dụ: Xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà chưa có cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ trong tố tụng của cá nhân đó quy định tại khoản 1 Điều 189 của BLTTDS).

(4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2006/TLST-KDTM).

(5) Ghi theo hướng dẫn việc ghi “trích yếu” vụ án tại Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP ngày 31-3-2005 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao (ví dụ: “Về ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”).

(6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện).

 

Mẫu số 10b (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐTP

ngày 12 tháng 5 năm 2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)

__________________________________________________________

TOÀ ÁN NHÂN DÂN.....(1)

___________________

Số: ...../...../QĐST-.....(2)

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________________________________

....., ngày.....tháng..... năm.....

 

QUYẾT ĐỊNH

TẠM ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ



TOÀ ÁN NHÂN DÂN...............………….

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông (Bà)…………………….…………………..

Thẩm phán (nếu Hội đồng xét xử gồm có 5 người): Ông (Bà)……………………..

Các Hội thẩm nhân dân:

1.Ông (Bà).........................................................……..........…….

2.Ông (Bà)..........................................................…….........…….

3.Ông (Bà)………………………………………………………………..

Căn cứ vào Điều 189 và Điều 210 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Xét thấy:(3) ...……………………………………….………………………………….

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

1. Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số …/.../TLST-(4)ngày…tháng…năm

về việc(5)….................................................................................……..

Nguyên đơn:(6) .............................................................................………

Địa chỉ:............................................................................................…

Bị đơn:(7) ..............................................................................................

Địa chỉ: ............................................................................................…

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có).(8) …................................…….

Địa chỉ: .................................………………………………………………...

Kể từ ngày….tháng….năm.

2. Toà án tiếp tục giải quyết vụ án dân sự này khi lý do tạm đình chỉ không còn.

3. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.



Nơi nhận:

(Ghi theo quy định tại khoản 2 Điều 194 của BLTTDS).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

 

 

 



Hướng dẫn sử dụng mẫu số 10b:

(1) Ghi tên Toà án ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).

(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án (ví dụ: Số 02/2006/QĐST- HNGĐ).

(3) Ghi cụ thể lý do của việc tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 189 của BLTTDS (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà chưa có cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ trong tố tụng của cá nhân đó quy định tại khoản 1 Điều 189 của BLTTDS).

(4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2006/TLST-KDTM).

(5) Ghi theo hướng dẫn việc ghi “trích yếu” vụ án tại Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP ngày 31-3-2005 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao (ví dụ: “Về việc tranh chấp về thừa kế tài sản”).

(6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện).

 

Mẫu số 11a (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐTP

ngày 12 tháng 5 năm 2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)

__________________________________________________________

 

TOÀ ÁN NHÂN DÂN..........(1)

___________________

Số:...../...../QĐST- ……(2)

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________________________________________

......, ngày......tháng...... năm......

 

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

 

 

Căn cứ vào Điều 192 và Điều 194 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm ……….………………………………

Xét thấy(3)………………………………………………………………………….

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-…(4)ngày… tháng…năm…. về việc(5)………………………………………………………………….……………. :

Nguyên đơn:(6)……………………………………………………………………..……

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………....

Bị đơn:(7) ………………………………………………………………………………..

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).(8)………………………………….

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………

2. ……………………………………………………………………………………….(9)

3. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

 

Nơi nhận:

- Các đương sự;

- VKS cùng cấp;

- Lưu hồ sơ vụ án.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN………...

Thẩm phán

 

 



Hướng dẫn sử dụng mẫu số 11a:

(1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).

(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2006/QĐST - KDTM).

(3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 192 hoặc các điều luật khác của BLTTDS (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 192 của BLTTDS).

(4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2006/TLST-KDTM).

(5) Ghi theo hướng dẫn việc ghi “trích yếu” vụ án tại Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP ngày 31-3-2005 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao (ví dụ: “Về việc tranh chấp về cấp dưỡng”).

(6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện).

(9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 193 của BLTTDS, (kể cả về tiền tạm ứng án phí).

 

Mẫu số 11b (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐTP

ngày 12 tháng 5 năm 2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)

__________________________________________________________

 

TOÀ ÁN NHÂN DÂN..........(1)

___________________

Số:...../...../QĐST-…..(2)

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________________________________________

......, ngày......tháng...... năm......

 

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

 

 

TOÀ ÁN NHÂN DÂN...............…………..

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông (Bà)…………………………………………

Thẩm phán (nếu Hội đồng xét xử gồm có 5 người): Ông (Bà)……………..………

Các Hội thẩm nhân dân:

1.Ông (Bà)......……..............................................................……

2.Ông (Bà)............…….......................................................…….

3.Ông (Bà)………………………………………………………………..

Căn cứ vào Điều 192 và Điều 210 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Xét thấy(3)………………………………………………………………………….

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-…(4)ngày… tháng…năm…. về việc(5)……..…………………………………………………………….……… giữa:

Nguyên đơn:(6)……………………………………………………………………..……

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………....

Bị đơn:(7) ………………………………………………………………………………..

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).(8)………………………………….

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………

2. ………………………………………………………………………………………..(9)

3. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

 

Nơi nhận:

- Các đương sự;

- VKS cùng cấp;

- Lưu hồ sơ vụ án.

THAY MẶT HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà

 

 

 



Hướng dẫn sử dụng mẫu số 11b:

(1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).

(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2006/QĐST - KDTM).

(3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 192 hoặc các điều luật khác của BLTTDS (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 192 của BLTTDS).

(4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2006/TLST-KDTM).

(5) Ghi theo hướng dẫn việc ghi “trích yếu” vụ án tại Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP ngày 31-3-2005 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao (ví dụ: “Về việc tranh chấp về mua bán hàng hoá”).

(6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện).

(9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 193 của BLTTDS (kể cả về tiền tạm ứng án phí).

 

Mẫu số 12 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/NQ-HĐTP

ngày 12 tháng 5 năm 2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)

__________________________________________________________

TOÀ ÁN NHÂN DÂN......(1)

___________________

Số: ....../ ....../QĐST-…..(2)

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________________________________________

......, ngày......tháng...... năm......

QUYẾT ĐỊNH

ĐƯA VỤ ÁN RA XÉT XỬ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN ………………

 

Căn cứ vào các điều 41, 179 và 195 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số//TLST-..(3)ngày thángnăm……;

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

1. Đưa ra xét xử sơ thẩm vụ án dân sự về việc:(4)………………………………………………

Nguyên đơn(5)……………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………….…………..

Bị đơn(6)………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: …………………………………………………………………………….…………

Người có quyền lơi, nghĩa vụ liên quan (nếu có)(7)……..………………………….

Địa chỉ: …………………………………………………………………………….…………

Người khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết vụ án (nếu có):(8) ….……………..

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………….

Thời gian mở phiên toà:……giờ…phút,ngày……tháng……năm.………….………………..

Địa điểm mở phiên toà:…………………………………………………………………………

Vụ án được (xét xử công khai hay xét xử kín).

2. Những người tiến hành tố tụng:(9)

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông (Bà)..……………………………………………….…..….

Thẩm phán (nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có 5 người): Ông (Bà)………………….

Thẩm phán dự khuyết (nếu có):Ông (Bà)…….…………………………………………………

Các Hội thẩm nhân dân:Ông (Bà)…………..……………………………………………..……

Hội thẩm nhân dân dự khuyết (nếu có):Ông (Bà)..………………………………………….….

Thư ký Toà án: Ông (Bà)(10)….………………………………………...………………………

Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân:(11)……………………………………………………

tham gia phiên toà:Ông (Bà)….……………………….…………………………………..…

3. Những người tham gia tố tụng khác:(12)……………………………………………………....

…………………………………………………………………………………………………...

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………



Nơi nhận:

- Các đương sự;

- VKS cùng cấp;

- Lưu hồ sơ vụ án.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN………...

Thẩm phán

 

 

 

 

___________________________________________________________________________________

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 12:

(1) Ghi tên Toà án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H). Nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh H).

(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định đưa vụ án ra xét xử (ví dụ: Số: 110/2006/QĐST -DS).

(3)Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 15/2006/TLST-LĐ).

(4) Ghi đúng việc ghi trích yếu vụ án được hướng dẫn tại Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP ngày 31-3-2005 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao.

(5) Nếu nguyên đơn là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của các nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên và địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện).

(6) (7), và (8) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (5).

(9) Nếu Hội đồng xét xử gồm ba người, thì chỉ ghi họ tên của Thẩm phán chủ toạ phiên tòa, bỏ dòng “Thẩm phán…”; đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, thì ghi họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân. Nếu có Hội thẩm nhân dân dự khuyết, thì ghi họ tên của Hội thẩm nhân dân dự khuyết.

(10) Ghi họ tên của Thư ký Toà án.

(11) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà, thì ghi như hướng dẫn tại điểm (1) song đổi các chữ “ Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”.

(12) Ghi họ tên, địa chỉ của những người tham gia tố tụng khác (nếu có).

MẪU SỐ 13 (BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 02/2006/NQ-HĐTP

NGÀY 12 THÁNG 5 NĂM 2006 CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO)

__________________________________________________________

 

TOÀ ÁN NHÂN DÂN.......(1)

___________________

 

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

BIÊN BẢN

PHIÊN TOÀ SƠ THẨM

 

Vào hồi... giờ...phút, ngày... tháng...năm...…………………………………….

Tại:(2) ..

Toà án nhân dân.............................................................................………….........

Mở phiên toà để xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số…/.../TLST-…. ngày…..tháng…..năm…..về việc(3)………………………….…………….….….

vụ án được xét xử(4)………………………….……………………………………

I. Những người tham gia tố tụng:

1. Nguyên đơn:(5)

..

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:(6)

.....................................................................................…………………...

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn:(7) ……………..……………………………………………………………………..2.Bị đơn:(8)

……………………......................................................................................

Người đại diện hợp pháp của bị đơn:(9)

………………….........................................................................................

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn:(10)

………………….........................................................................................

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(11)

………………………………………………………………………………………….Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(12)

……………………….…………………………………………………………………

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(13)

………………….........................................................................................

4. Người làm chứng:(14)

………………….........................................................................................

5. Người phiên dịch:(15)

………………….........................................................................................

6.Người giám định:(16)

………………….........................................................................................





II. Những người tiến hành tố tụng:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông (Bà)…………………………………………..

Thẩm phán (nếu có): Ông (Bà) ……………..……………………………………….

Các Hội thẩm nhân dân :(17)

1. Ông (Bà):………………………………………………………………………..

2. Ông (Bà):……………………………………………………………………….

3. Ông (Bà):……………………………………………………………………….

Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà:Ông (Bà)…………………………………..

cán bộ Toà án:(18) …………………………………………………………………….

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân: (19) …………….…tham gia phiên toà (nếu có).

Ông (Bà)……………………………………….………………………Kiểm sát viên.

III. Phần thủ tục bắt đầu phiên toà:

- Chủ toạ phiên toà tuyên bố khai mạc phiên toà và đọc quyết định đưa vụ án ra xét xử.

- Thư ký Toà án báo cáo với Hội đồng xét xử về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên toà theo giấy triệu tập,giấy báo của Toà án và lý do vắng mặt.(20)

- Chủ toạ phiên toà kiểm tra lại sự có mặt của những người tham gia phiên toà theo giấy triệu tập, giấy báo của Toà án và kiểm tra căn cước của đương sự; giải thích quyền, nghĩa vụ của các đương sự và của những người tham gia tố tụng khác tại phiên toà; yêu cầu người phiên dịch, người giám định phải cam đoan làm tròn nhiệm vụ và yêu cầu người làm chứng phải cam đoan không khai báo gian dối.

- Chủ toạ phiên toà giới thiệu họ, tên những người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch.

- Chủ toạ phiên toà hỏi những người có quyền yêu cầu thay đổi những người tiến hành tố tụng xem họ có đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên (nếu có), Thư ký Toà án, người giám định, người phiên dịch hay không.(21)

- Chủ toạ phiên toà hỏi những người tham gia tố tụng và Kiểm sát viên (nếu có) xem có ai cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ mới tại phiên toà hay không.



IV. Phần Thủ tục hỏi tại phiên toà:(22)

 

..

..

..

..

..

..

..

..

V. Phần Tranh luận tại phiên toà:(23)



..

..

..

..

..

..

..

..

...............................................................................................………..…..

 

Hội đồng xét xử vào phòng nghị án để nghị án.(24)

Những sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng:(25)

..

..

..

..

..



Phiên toà kết thúc vào hồi....... giờ....... phút, ngày....... tháng....... năm





Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà

(Chữ ký)

Họ và tên

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà

(Chữ ký)

Họ và tên



 

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 13:

Mẫu biên bản phiên toà dân sự sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2005. Mẫu này được sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm vụ án dân sự. Sau đây là những hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu biên bản phiên toà dân sự sơ thẩm kèm theo:

(1) Nếu là Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thì ghi Toà án nhân dân quận (huyện, thị xã, thành phố) gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện M, tỉnh T); nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố H).

(2)Ghi địa điểm nơi tiến hành phiên toà (ví dụ: Tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh N; hoặc: Tại Hội trường Uỷ ban nhân dân huyện S, thành phố H).

(3) Ghi theo hướng dẫn việc ghi “trích yếu” vụ án tại Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP ngày 31-3-2005 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao (ví dụ: “Về tranh chấp về xử lý kỷ luật theo hình thức sa thải”).

(4) Ghi vụ án được xét xử công khai hay xử kín.

(5) Nếu nguyên đơn là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó. Nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). Nếu có mặt tại phiên toà, thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên toà, thì ghi “vắng mặt”.

(6) Ghi họ tên và địa chỉ của người đại diện hợp pháp của nguyên đơn. Nếu có mặt tại phiên toà, thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên toà, thì ghi “vắng mặt”.

(7) Ghi họ tên và địa chỉ của người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn; nếu là luật sư, thì ghi luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào (ví dụ: Ông Trần B, Luật sư Văn phòngluật sư Vạn Xuân thuộc Đoàn luật sư tỉnh H); nếu không phải là luật sư thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác của người đó. Nếu có nhiều nguyên đơn, thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào. Nếu có mặt tại phiên toà, thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên toà, thì ghi “vắng mặt”.

(8) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (5).

(9) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (6).

(10) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (7).

(11) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (8).

(12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (9).

(13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (10).

(14) Ghi họ tên và địa chỉ của người làm chứng. Nếu có mặt tại phiên toà, thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên toà, thì ghi “vắng mặt”.

(15) Ghi họ tên và địa chỉ nơi làm việc của người phiên dịch. Nếu không có nơi làm việc, thì ghi địa chỉ cư trú. Nếu có mặt tại phiên toà, thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên toà, thì ghi “vắng mặt”.

(16) Ghi họ tên và địa chỉ nơi làm việc của người giám định. Nếu không có nơi làm việc, thì ghi địa chỉ cư trú. Nếu có mặt tại phiên toà, thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên toà, thì ghi “vắng mặt”.

(17) Ghi lần lượt họ tên, nơi công tác của các Hội thẩm nhân dân.

(18)Ghi họ tên của Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà và tên của Toà án, nơi Thư ký Toà án công tác như hướng dẫn tại điểm (1).

(19) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà, thì ghi như hướng dẫn tại điểm (1) song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân” và ghi họ tên của Kiểm sát viên tham gia phiên toà (nếu có).

(20) Cần ghi rõ trường hợp khi có người tham gia tố tụng vắng mặt tại phiên toà (mà không thuộc trường hợp phải hoãn phiên toà), thì Chủ toạ phiên toà phải hỏi xem có ai đề nghị hoãn phiên toà hay không; nếu có người đề nghị, thì Hội đồng xét xử xem xét, quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận, nếu không chấp nhận, thì nêu rõ lý do và ghi quyết định của Hội đồng xét xử.

(21) Nếu những người có quyền yêu cầu thay đổi những người tiến hành tố tụng có đề nghị hoặc yêu cầu thay đổi những người tiến hành tố tụng, thì ghi đề nghị hoặc yêu cầu của họ và ghi quyết định của Hội đồng xét xử.

(22) Bắt đầu của phần này ghi: “Chủ toạ phiên toà hỏi các đương sự” sau đó ghi việc hỏi tại phiên toà.

(23) Ghi tóm tắt các ý kiến phát biểu và đối đáp, ghi ý kiến của Viện kiểm sát (nếu có).

(24) Nếu sau khi nghị án, Hội đồng xét xử tuyên án, thì tiếp đó ghi: “Hội đồng xét xử tuyên án theo bản án gốc đã được Hội đồng xét xử thông qua tại phòng nghị án” (Không phải ghi phần quyết định của bản án). Nếu Hội đồng xét xử có quyết định khác, thì ghi quyết định của Hội đồng xét xử (ví dụ: Quyết định trở lại việc hỏi và tranh luận) .

(25) Ghi theo hướng dẫn tại tiểu mục 4.2 mục 4 Phần III của Nghị quyết số 02/NQ-HĐTP ngày 12-5-2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành các quy định trong Phần thứ hai “Thủ tục giải quyết vụ án tại Toà án cấp sơ thẩm” của BLTTDS.



Cần chú ý:Nếu phiên toà diễn ra trong nhiều ngày, thì khi kết thúc mỗi ngày cần ghi:“Hội đồng xét xử tạm nghỉ” và khi tiếp tục phiên toà cần ghi: “Ngày... tháng... năm... Hội đồng xét xử tiếp tục phiên toà”.

 

Mẫu số 14 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐTP

ngày 12 tháng 5 năm 2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)

________________________________________________________

TOÀ ÁNNHÂN DÂN.....(1)

__________________

Sè:...../...../Q§ST-….(2)

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________________

............., ngày ... tháng ... năm...

QUYẾT ĐỊNH

HOÃN PHIÊN TOÀ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN...............…………..

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông (Bà)……………………………………..

Thẩm phán (nếu Hội đồng xét xử gồm có 5 người): Ông (Bà)……………..…..

Các Hội thẩm nhân dân:

1.Ông (Bà).....................................................................…….

2.Ông (Bà).....................................................................…….

3.Ông (Bà)......................................................................…….

Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Ông (Bà)(3).....….....................

là cán bộ Toà án nhân dân...................…………………………………

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân(4)............................tham gia phiên toà: Ông (Bà) ...........................………..….....Kiểm sát viên (nếu có)

Đã tiến hành mở phiên toà sơ thẩm xét xử vụ án dân sự thụ lý số:.../.../TLST-......., ngày ... tháng... năm.....(5) về việc(6)…...……………….…………………………...

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:.../....../QĐST….. ngày...tháng... năm......(7)…………………………………………………………………….……..

Xét thấy:(8)....................….................................................…………

Căn cứ vào các điều(9)…..…......... và 208 của Bộ luật tố tụng dân sự;

 

QUYẾT ĐỊNH:

1. Hoãn phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số…/.../TLST-…. ngày….tháng…..năm…..

2.Thời gian, địa điểm mở lại phiên toà xét xử vụ án được ấn định như sau(10)

…………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………….



Nơi nhận:

(Ghi theo quy định tại khoản 3
Điều 208 của BLTTDS).

TM. Hội đồng xét xử

Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà

 

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 14:

(1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định hoãn phiên toà; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).

(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định hoãn phiên toà (ví dụ: Số: 89/2006/QĐST-KDTM).

(3) Ghi họ tên của Thư ký Toà án và tên Toà án nơi thư ký Toà án công tác như hướng dẫn tại điểm (1).

(4) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà, thì ghi như hướng dẫn tại điểm (1) song đổi các chữ “ Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”.

(5) Ghi số, ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 30/2006/TLST-LĐ).

(6) Ghi theo hướng dẫn việc ghi “trích yếu” vụ án tại Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP ngày 31/3/2005 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao.

(7) Ghi số, ngày, tháng, năm của Quyết định đưa vụ án ra xét xử (ví dụ: số 02/2006/QĐST-LĐ).

(8) Ghi rõ lý do của việc hoãn phiên toà dân sự sơ thẩm thuộc trường hợp cụ thể nào quy định tại điều luật tương ứng của BLTTDS được nêu tại khoản 1 Điều 208 của BLTTDS (ví dụ: Xét thấy nguyên đơn đã được Toà án triệu tập hợp lệ mà vắng mặt tại phiên toà lần thứ nhất vì lý do tai nạn lao động).

(9) Tuỳ từng trường hợp cụ thể mà ghi điều luật tương ứng của BLTTDS (ví dụ: nguyên đơn vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng (bị tai nạn lao động phải đi cấp cứu tại bệnh viện) quy định tại khoản 1 Điều 199 của BLTTDS, thì ghi: “Căn cứ vào khoản 1 Điều 199 và Điều 208 của BLTTDS”).

(10) Ghi rõ thời gian, địa điểm mở lại phiên toà dân sự sơ thẩm (ví dụ: Phiên toà dân sự sơ thẩm sẽ được mở lại vào hồi 08.00 giờ ngày 18 tháng 2 năm 2006 tại trụ sở Toà án nhân dân quận 1, thành phố H), địa chỉ số….phố…phường….quận 1, thành phố H. Trong trường hợp chưa ấn định được thì ghi “Thời gian, địa điểm mở lại phiên toà xét xử vụ án sẽ được Toà án thông báo sau”.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 15 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐTP

ngày 12 tháng 5 năm 2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)

 

TOÀ ÁN NHÂN DÂN.....(1)

--------------------

Sè:..../TB-TA

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------------

........, ngày.... tháng.... năm.....

 

THÔNG BÁO

SỬA CHỮA, BỔ SUNG BẢN ÁN

 

Căn cứ vào Điều 240 của Bộ luật tố tụng dân sự;

 

Xét thấy bản án sơ thẩm số…./…/…(2) ,ngày…..tháng….năm…..về…………….

của Toà án nhân dân(3)……………………………………..…. có những sai sót, nhầm lẫn cần được sửa chữa, bổ sung như sau:

 

1. Về nội dung tại dòng (các dòng) từ trên xuống (hoặc từ dưới lên) trang…của bản án sơ thẩm nêu trên đã ghi:(4) “………………………..……………………..

…………………………………………………………………………………...”

 

Nay được sửa chữa, bổ sung như sau:(5)“……………………………….…..……..

……………………………………………………………………………...……”

2. ……………………………………………………………………………...…

……………………………………………………………………………...……

 

Nơi gửi:

(Ghi theo quy định tại khoản 1 Điều 240 của BLTTDS).

Thẩm phán chủ toạ phiên toà

(hoặc Chánh án, nếu Thẩm phán chủ toạ phiên toà không còn đảm nhiệm chức vụ Thẩm phán).(6)

 

­­­­­­_________________________________________________________________________________________

Hướng dẫn sử dụng mẫu số15:

(1) Ghi tên Toà án nhân dân đã xét xử sơ thẩm và ra bản án; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì ghi rõ Toà án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện A, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).

(2) Ghi ký hiệu bản án theo Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP ngày 31-3-2005 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao (ví dụ: Số:15/2006/DS-KDTM ngày 20.4.2006).

(3) Ghi tên Toà án nhân dân đã ra bản án đó theo cách ghi hướng dẫn tại điểm (1).

(4) Trích lại nguyên văn phần nội dung bản án phát hiện có sai sót, nhầm lẫn cần sửa chữa, bổ sung.

(5) Ghi đầy đủ nội dung cần sửa chữa, bổ sung để khắc phục sai sót.

(6) Nếu Thẩm phán chủ toạ phiên toà thực hiện việc sửa chữa, bổ sung bản án, thì ghi họ tên của Thẩm phán; nếu Chánh án Toà án thực hiện việc sửa chữa, bổ sung bản án, thì ghi họ, tên của Chánh án Toà án.

 

 

 
 
 

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Hotline:0908999844 

 

Ms Phan Yến

Ms Kim Dung

 

QUẢNG CÁO


Tư vấn pháp luật 


Hợp tác thành công